• bạch linh chữa nám da tàn nhang
    0 out of 5

    BẠCH LINH

    Bạch linh còn  có tên gọi khác là phục linh,bạch phục linh, thuộc họ nhà nấm thường mọc hoại sinh dưới những rễ cây thông ở độ sâu khoảng 20 đến 30 cm , bề ngoài có màu nâu sẫm khi cắt ra có màu trắng một số ít có màu hồng nhạt, thường được sơ chế thành những phiến vuông nhỏ dẹt

    300,000
  • bạch tật lê
    0 out of 5

    BẠCH TẬT LÊ

    Bạch tật lê hay còn gọi tật lê,quỷ kiến sầu nhỏ, gai ma vương (danh pháp hai phần: Tribulus terrestris) là loài thực vật có hoathuộc họ Tật lê (Zygophyllaceae), bản địa của vùng nhiệt đới và vùng ấm thuộc Cựu Thế giới gồm Nam Âu, Nam Á, châu Phi và Úc.Trong dân gian quả cây tật lê có thể trị nhức đầu, chóng mặt, ngực sườn đau trướng, tắc sữa, viêm (nhọt) vú, đau mắt đỏ kéo màng mắt, phong chẩn, ngứa.

    230,000
  • cây đinh hương
    0 out of 5

    CÂY ĐINH HƯƠNG

    Đinh hương có tên khoa học là (Syzygium aromaticum) là một loài thực vật trong họ Đào kim nương,có các chồi hoa khi phơi khô có mùi thơm, có công dụng chữa được rất nhiều bệnh.Nó có nguồn gốc ở Indonesia và được sử dụng như một loại gia vị gần như trong mọi nền văn hóa ẩm thực. Nó có tên gọi là đinh hương có lẽ là do hình dáng của chồi hoa trông khá giống với những cái đinh nhỏ.được trồng chủ yếu ở Indonesia và Madagascar; nó cũng được trồng tại Zanzibar, Ấn Độ, Sri Lanka và “quần đảo Hương liệu”  với tên gọi quần đảo Banda

    400,000
  • 0 out of 5

    CÂY LẠC TIÊN

    Lạc tiên có tên gọi khác là hồng tiên, chùm bao, dây nhãn lồng, dây lưới, mắm nêm, dây bầu đường, mỏ pỉ, quánh mon, co hồng tiên, tây phiên liên. Lạc tiên được dùng làm thuốc an thần chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh. Nhân dân vẫn hay lấy ngọn non luộc ăn vào buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ vài giờ.

    100,000
  • 0 out of 5

    CÂY NỞ NGÀY ĐẤT

    Nở ngày hay còn gọi là Bách nhật, Bạch nhật, Cúc bách nhật, Hoa bi (danh pháp khoa học: Gomphrena globosa) là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền. Chúng là một loài thân thảo nhiều năm, cao đến 40–60 cm.Thân phù ở mắt. Lá đơn mọc đối, phiến lá hình bầu dục hoặc tròn dài có đuôi lá thon. Cuống lá dài từ 0,5–1 cm.Hoa tự đầu tròn hoặc bầu dục. Tràng hoa màu trắng, đỏ hoặc hồng

    140,000
  • 0 out of 5

    CÂY THÔNG ĐẤT

    Cây thông đất còn được gọi là thạch tùng răng cưa, tên khoa học là Huperzia squarrosa. Cây thông đất có vị đắng, cay, tính ấm. Loại cây này có tác dụng khu phong khử thấp, thư cân hoạt huyết, trấn khái, thu liễm chỉ huyết và lợi niệu, an thần

    300,000
  • 0 out of 5

    CỦ BÌNH VÔI

    Củ bình vôi là phần phình to của cây. Bình vôi là vị thuốc được GS Đỗ Tất Lợi kê vào những cây thuốc điều trị bệnh mất ngủ tốt nhất. Không chỉ dùng làm thuốc củ bình vôi tươi còn được nhiều gia đình trồng làm cây cảnh rất đẹp.

    160,000
  • 0 out of 5

    CỦ ĐINH LĂNG

    Đinh lăng hay còn gọi là cây gỏi cá, nam dương sâm. Là loại cây quen thuộc dùng để làm cảnh, làm thuốc và gia vị. Trong cuộc sống thường ngày, lá cây được sử dụng như rau sống hoặc có thể ăn kèm trong món gỏi cá.Theo y học cổ truyền, rễ cây có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết; lá đinh lăng có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ. Toàn cây đinh lăng bao gồm rễ, thân, lá đều có thể sử dụng làm thuốc.

    350,000
  • 0 out of 5

    HÀ THỦ Ô

    Hà thủ Ô có tên gọi khác là giao đằng,dạ hợp, thủ ô, địa tinh.được biết đến như là một vị thuốc bổ, trị suy nhược thần kinh, ích huyết, khỏe gân cốt, đen râu tóc.Do dược tính, hà thủ ô đỏ trong văn học (đặc biệt là trong thể loại tiểu thuyết kiếm hiệp) được hình tượng hoá lên thành một vị thuốc trường sinh. Câu ca dao dùng để chỉ đặc tính chữa bệnh của hà thủ ô đỏ: “Muốn cho xanh tóc đỏ da Rủ nhau lên núi tìm hà thủ ô”

    250,000
  • hạt sen
    0 out of 5

    HẠT SEN

    Hạt sen không chỉ là món ăn ngon, bổ, hạt sen còn là vị thuốc quý trong đông y.Có vị ngọt, tính mát, tác dụng bổ tâm, bổ tỳ vị, an thần. Thường dùng chữa cơ thể suy nhược, ăn uống kém, mất ngủ, tiêu chảy. Vua chúa ngày trước đặc biệt thích sen, đặc biệt ở Huế, vùng đất nổi tiếng về sen. Trong cung vua, phủ chúa thường nấu chè hạt sen để đãi khách.

    160,000
  • hồng hoa
    0 out of 5

    HỒNG HOA

    Hồng hoa có tên Hán Việt khác như: Hồng lam hoa, Đỗ hồng hoa, Mạt trích hoa, Hồng hoa thái, Tạng hồng hoa, Kết hồng hoa, Sinh hoa, Tán hồng hoa, Hồng lan hoa, Trích hoa, Thạch sinh hoa, Đơn hoa, Tiền bình hồng hoa, Tây tạng hồng hoa, Lạp hồng hoa, Nguyên hồng hoa, Hoàng lan hoa, Dương hồng hoa (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

    650,000
  • 0 out of 5

    KÉ ĐẦU NGỰA

    Ké đầu ngựa (danh pháp khoa học: Xanthium) .để dùng làm thuốc là quả già khô, có thể dùng dạng sao chín, phơi khô, tán bột hay tẩm rượu. Có vị ngọt nhạt, cay đắng, tính ấm, hơi độc, tác dụng phát tán, tán phong, trừ thấp, hoá nhiệt, thông mũi, giảm đau, chủ trị nhức đầu do phong hàn, mắt quáng gà, tắc mũi và các bệnh về mũi-xoang. Tuy nhiên không dùng ké đầu ngựa trong trường hợp huyết hư, ứ huyết, kiêng kỵ với thịt lợn, và dùng quá liều sẽ gây độc, nôn, đau bụng, tiêu chảy

    110,000
Gọi tư vấn