• bạch hoa xà thiệt thảo
    0 out of 5

    BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO

    Bạch hoa xà thiệt thảo còn có tên gọi khác là: cỏ lưỡi rắn hoa trắng, lưỡi rắn trắng, bòi ngòi bò, giáp mãnh thảo, xà thiệt thảo, nhi diệp luật cây lữ đồng (miền Nam). Sở dĩ có tên trên là vì xà thiệt là lưỡi của con rắn, bạch hoa là hoa có màu trắng. Cây này có lá giống lưỡi rắn và có hoa màu trắng.

    90,000
  • cây cỏ mực
    0 out of 5

    CÂY CỎ MỰC

    Cỏ mực hay còn gọi là cỏ nhọ nồi, hàn liên thảo,là một loài thực vật có hoa thuộc Họ Cúc.Thân màu lục hoặc đỏ tía, phình lên ở những mấu, có lông cứng. Lá mọc đối, gần như không cuống,Hoa màu trắng mọc ở kẽ lá hoặc ngọn thân.Trong cây chứa alcaloid: ecliptin, nicotin và coumarin lacton là wedelolacton.Chữa chảy máu bên trong và bên ngoài, rong kinh, băng huyết, chảy máu cam, trĩ, đại tiểu tiện ra máu, nôn và ho ra máu, chảy máu dưới da,còn chữa ban sởi, ho, hen, viêm họng, bỏng, nấm da.còn được dùng để trị bệnh viêm xoang rất hiệu quả.

    100,000
  • cây muối
    0 out of 5

    CÂY MUỐI

    Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. tên gọi trong Nam dược là Diêm phu mộc. được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận,Cây tính mát, có vị mặn: khi vào 2 kinh phế và thận thành phần của chúng có tác dụng tiêu viêm giải độc, hoạt huyết tán ứ, lợi niệu, sinh dịch mới giúp nâng cao chức năng của thận.

    120,000
  • cây phèn đen
    0 out of 5

    CÂY PHÈN ĐEN

    Cây Phèn đen hay còn có tên gọi khoa học là Phyllanthus reticulatus Poir, cây mực là loại cây thuộc họ thầu dầu, được sử dụng với vai trò là một vị thảo dược và công năng điều trị trĩ, nhọt, gai cột sống, suy thận,gai cột sống là tác dụng nổi bật nhất của cây thuốc nam này

    90,000
  • cỏ xước
    0 out of 5

    CỎ XƯỚC

    Cỏ xước,còn gọi là ngưu tất nam, thổ ngưu tất.Theo Đông y, cỏ xước có vị chua, đắng, tính bình (có tài liệu nói tính mát), tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, làm lưu thông huyết, còn có khả năng chống viên tốt ở giai đoạn mạn và cấp tính, tác dụng bổ gan thận, mạnh gân cốt, được sử dụng để chữa viêm khớp, phụ nữ sau sinh máu hôi không sạch làm giảm cholesterol trong máu, chữa tăng huyết áp, xơ vữa động mạch.

    70,000
  • tắc kè đá
    0 out of 5

    CỐT TOÁI BỔ

    Cốt toái bổ hay còn được gọi dưới các tên Tắc kè đá, Ráng bay, Hộc quyết, Hầu khương, Hồ tôn khương, Thân khương, Tổ phượng, Tổ rồng, Tổ diều, Co tạng tó, Co in tó, (danh pháp khoa học: Drynaria fortunei) là một loài cây phụ sinh trong chiDrynaria, phân họ Drynarioideae, họ Dương xỉ (Polypodiaceae),Có vị đắng tính ẩm, bổ thận chỉ huyết, mạch gân cốt. Dùng chữa đau lưng, sưng đau khớp, ngã chấn thương tụ máu, bong gân, dập sương, ù tai chảy máu chân răng, thận hư. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc ngâm rượu. Dùng ngoài giã đắp lên chỗ sưng đau không kể liều lượng

    150,000
  • củ sâm đại hành
    5.00 out of 5

    CỦ SÂM ĐẠI HÀNH

    Củ sâm đại hành còn có tên gọi là: tỏi Lào, hành đỏ, tỏi đỏ, hành lào (Hòa Bình), tỏi mọi, kiệu đỏ, co nhọt (Lào). Cái tên sâm đại hành là do củ của vị thuốc rất giống với củ hành, người dân thường dùng củ để làm thuốc bồi bổ cơ thể nên được gọi là sâm.

    200,000
  • 0 out of 5

    DIỆP HẠ CHÂU

    Diệp hạ châu còn được goi là cây chó đẻ răng cưa hay còn gọi là cây chó đẻ, diệp hạ châu đắng, cây cau trời. Tên Hán Việt khác: trân châu thảo, nhật khai dạ bế, diệp hậu châu. Có tác dụng bảo vệ gan cho những người uống nhiều bia rượu, làm giảm nguy cơ nhiễm độc gan. Hiện nay cây chó đẻ răng cưa đã được đưa vào sử dụng làm thuốc rất rộng rãi

    80,000
  • 0 out of 5

    ĐỖ TRỌNG

    Đỗ trọng tên thường gọi là Tư trọng, Tư tiên, Mộc miên, Miên hoa, Ngọc ti bì, Loạn ngân ty, Qủy tiên mộc, Hậu đỗ trọng, Diêm thủy sao, Đỗ trọng, Xuyên Đỗ trọng, Miên đỗ trọng. Là một vị thuốc quý trong đông y, kết hợp với vị thuốc khác chữa được nhiều bệnh

    150,000
  • 0 out of 5

    HOA ĐU ĐỦ ĐỰC

    Hoa đu đủ đực có màu trắng hay xanh, đài nhỏ, vành to năm cánh. Ở Mỹ, người ta đã chứng minh rằng quả và hoa đu đủ có thể chế biến thuốc để chữa bệnh lệch khớp xương hay có thể chế ra thuốc tiêm, có công dụng làm giảm đau do các dây thần kinh gây nên. chống viêm, hỗ trợ điều trị các loại u ác tính

    900,000
  • 0 out of 5

    HOA HÒE

    Hoa hòe còn gọi là hòe mễ, hòe hoa, hòe hoa mễ, hòe giác, lài luồng. Hoa vị đắng,tính bình,quả vị đắng tính hàn. Hoa vào hai kinh can và đại tràng.Quả vào kinh can.Có tác dụng lương huyết thanh nhiệt.Dùng chữa xích bạch lỵ, trĩ ra máu, thổ huyết, máu cam, phụ nữ băng huyết.

    250,000
  • hoài sơn
    0 out of 5

    HOÀI SƠN (CỦ MÀI)

    Hoài sơn còn có tên gọi khác là  Sơn dược, khoai mài, củ mài, chính hoài,là một loại dây leo trên mặt đất thân củ. Củ có thể dài đến 1m, đường kính 2-10cm với nhiều rễ con. Thân cây nhắn hơi có góc cạnh, ở kẽ lá có những củ con gọi là thiên hoài hay dái củ mài. Lá đơn, mọc đối hoặc có khi so le, đầu lá nhọn phía cuống hình tim.mọc hoang khắp vùng rừng núi nước ta, nhiều nhất tại các tỉnh Lào cai, Yên bái, Thanh hóa, Nghệ an Hà tĩnh, Quảng bình.

    150,000
Gọi tư vấn